Đau nhức xương khớp là một chứng bệnh thường gặp ở người già và những người thường xuyên phải lao động nặng hoặc do nhiều nguyên nhân khác. Vậy bệnh đau nhức xương khớp là gì? Để hiểu rõ hơn về bệnh hãy cùng chúng tôi tìm hiểu trong bài viết dưới đây nhé! Đau nhức xương khớp là gì? Đau nhức xương khớp là một trong các bệnh tổn thương ở các khớp xương. đau nhức xương khớp là do tác động từ nhiều yếu tố khác nhau dẫn đên khớp xương bị thương tổn, ảnh hưởng đến chức năng vận động gây ra các triệu chứng như: đau nhức, sưng khớp, tê buốt và nhức mỏi, biến dạng khớp… Nguyên nhân gây bệnh đau nhức xương khớp Nguyên nhân do tuổi tác Qua thời gian sống, làm việc và hoạt động, các xương khớp dần dần sẽ có những dấu hiệu về thoái hóa, bào mòn, suy giảm chức năng vận động dẫn tới các bệnh đau nhức xương khớp. Hầu hết mọi người khi đến ngưỡng tuổi 45 thì bắt đầu xuất hiện những biểu hiện về xương khớp. Đặc biệt là phụ nữ có khả năng bị sớm hơn nam giới. Béo phì, thừa cân Mỗi hệ xương khớp đều có giới hạn chịu đựng về cân nặng, do vậy, béo phì nặng cân cũng là một trong các nguyên nhân làm xương khớp của bạn quá tải, lâu dần sẽ dẫn tới những bệnh về thoái hóa xương khớp. Do thời tiết Sự thay đổi thời tiết dẫn tới thay đổi nhiệt độ, nóng lạnh bất thường cũng khiến các cấu trúc xương bị thay đổi làm cho xương khớp không kịp thời thích nghi dẫn tới các biểu hiện đau nhức xương khớp, tê bì chân tay,,, Ngoài các nguyên nhân trên thì đau nhức xương khớp còn do 1 số bệnh lý liên quan: thoái hóa khớp, viêm xương khớp, viêm khớp dạng thấp 1. Cây bồ công anh chữa trị bệnh đau nhức xương khớp Cây bồ công anh có tên khoa học là Lactuca indica L.. thuộc họ Cúc, ở Việt Nam còn gọi là rau bồ cóc, rau lưỡi cày, mũi mác, diếp hoang, diếp trời Bồ công anh là dạng cây thân thảo, sống một hoặc hai năm, thân mọc đứng, nhẵn, cao từ 0.5 mét – 2 mét, có đốm tía. Lá bồng công anh so le nhau, không có cuống lá, các lá có răn hoặc hoàn toàn nguyên. Quả có màu đen, lông trắng nhạt, thân và lá có nhựa chảy ra khi bấm vào, hoa bồ công anh thường nở vào tháng 6-7 hằng năm và kết quả tháng 8-9 ngay sau đó Cây bồ công anh có hàm lượng canxi và magie cao, rất hữu ích cho bệnh nhân mắc bênh loãng xương hay còi xương. Lá bồ công anh và cà rốt xay thành nước uống mỗi ngày một cốc 100ml rất hiệu quả 2. Cây cỏ xước trị bệnh viêm đa khớp dạng thấp Cây cỏ Xước hay còn gọi là Nam Ngưu Tất, tên khoa học là Achyranthes aspera L., thuộc họ rau Dền Amaranthaceae. Cỏ xước là loại thảo dược khá phổ biến trong dân gian thường được dùng để điều trị các bệnh về xương khớp như viêm đa khớp dạng thấp, phong thấp, thoát vị đĩa đệm, đau nhức xương khớp… Đặc điểm của cây cỏ xước Cỏ Xước là cây thân thảo sống hằng năm, cao khoảng 1 m. Rễ Cỏ Xước dài từ 10-15 cm, đường kính 2-5 mm, cong queo, bé dần từ cổ rễ đến chóp rễ. Lá mọc đối xứng, bờ mép lượn sóng. Hoa mọc nhiều thành bông dài từ 20-30 cm ở ngọn cây. Quả nang có lá bắc tồn tại thành gai nhọn, hạt có hình trứng dài. Cây cỏ xước mọc ở đâu Cây Cỏ Xước thường mọc ở nơi có ánh sáng và đất tốt, tới độ cao 1500 m như trên các bãi cỏ, nương rẫy cũ, quanh làng bản, ven đường đi, bờ bụi. Cây ra hoa vào mùa hè, thu. Cỏ Xước phân bố ở các nước như Trung Quốc, Nhật Bản, Ấn Độ, Việt Nam, Lào, Campuchia, Thái Lan, Xri Lanca, Nuven Calêđôni. Tại Việt Nam, Cỏ Xước mọc tại các khu vực như Sơn La, Lào Cai, Lạng Sơn, Hà Giang, Kon Tum, Lâm Đồng, Bà Rịa – Vũng Tàu… Cỏ Xước có thể dùng toàn thân nhưng chủ yếu vẫn là rễ. Cỏ Xước được thu hái quanh năm nhưng thường vào mùa hè – thu. Sau khi thu hái, đem Cỏ Xước rửa sạch dùng tươi hoặc phơi khô dùng dần. Cây cỏ xước có tác dụng chữa trị bệnh gì? Theo Y học cổ truyền, Cỏ Xước có tính mát, vị đắng, chua, có tác dụng thanh nhiệt, giải độc, lợi tiểu, bổ gan thận, mạnh gân cốt, chống viêm tốt ở cả giai đoạn cấp tính và mạn tính. Công dụng nổi bật của Cỏ Xước là tiêu viêm, trừ thấp, hoạt huyết, tiêu ứ nên thường được dùng trong hỗ trợ điều trị các bệnh về xương khớp như viêm đa khớp dạng thấp, thoát vị đĩa đệm, đau nhức xương khớp, phong thấp. Ngoài công dụng trong điều trị xương khớp, Cỏ Xước còn được dùng để trị cảm mạo phát sốt, sổ mũi, sốt rét, lỵ, viêm màng tai quai bị, tiểu tiện không lợi, tiểu rắt, tiểu buốt, đau bụng kinh, vô kinh, kinh nguyệt không đều, viêm thận, sỏi tiết niệu, viêm phế quản, cao huyết áp, tụ máu bầm.