Laptop là một thiết bị công nghệ được rất nhiều người dùng ưa chuộng vì sự nhỏ gọn và thuận tiện của nó. Vì vậy nên những hãng công nghệ đều thì nhau cho ra mắt các mẫu laptop đa dạng trong từng phân khúc từ phổ thông đến cao cấp, có thể đáp ứng những tác vụ gaming, đồ họa hay văn phòng. Những người dùng đang cân nhắc lựa chọn chắc cũng chưa biết hết về những thông số của laptop mà nhà sản xuất đưa ra. Hãy để https://maytinhanphat.vn/ giải đáp cho các bạn những thông số laptop quan trọng mà bạn cần phải biết trong bài viết dưới đây nhé! 1. Hệ điều hành (Operating System) Hệ điều hành (Operating System) Thông số laptop đầu tiên chúng tôi muốn nhắc đến ở đây chính là hệ điều hành. Đây là phần mềm đầu tiên chạy trên máy tính và dùng để điều hành, quản lý những thiết bị phần cứng, những tài nguyên phần mềm trên máy tính và thiết bị di động. Ngoài ra thì hệ điều hành còn có thể chạy những chương trình của bên thứ 3 để có thể mở rộng những chức năng của máy tính hay cung cấp những giao diện thay thế cho những giao diện hiện có. 2. Bộ vi xử lý trung tâm (CPU) Đây là một thông số rất quan trọng của laptop, chịu trách chính trong việc thông dịch và thực hiện các lệnh từ phần cứng và phần mềm của máy tính. Nó cũng hoạt động giống như bộ não của máy tính, gồm rất nhiều bóng bán dẫn cho tốc độ và phản ứng của máy tính trở nên nhạy bén. Hiện nay thì Intel và AMD là nhà sản xuất CPU chính trên thị trường. 3. Bộ nhớ (Memory) Bộ nhớ (Memory) Bộ nhớ dùng để lưu trữ những dữ liệu trong máy tính. Thông số ở đây là để chỉ bộ nhớ Ram là bộ nhớ truy cập ngẫu nhiên, để lưu trữ những dữ liệu tạm thời khi máy tính đang được sử dụng. Ram cũng hoạt động song song với CPU để có thể giải quyết các tác vụ cùng lúc. Máy tính mà có nhiều Ram thì tốc độ sẽ càng nhanh. Ram có đơn vị đo bằng gigabyte (GB). Những máy tính thông thường sẽ yêu cầu tối thiểu là 4GB Ram, trong đó thì Ram 6GB là bộ nhớ mà nhà sản xuất khuyến nghị nếu người dùng sử dụng laptop để thực hiện những thao tác đa nhiệm nặng, chơi game, chỉnh sửa video. Có 4 loại Ram khác nhau hiện nay là DDR2, DDR3, DDR4 và mới nhất là DDR5. Đời sau thì sẽ có tốc độ băng thông cao hơn đời trước. 4. Thiết bị lưu trữ dữ liệu Thiết bị lưu trữ dữ liệu Ổ cứng và ổ đĩa thể rắn là 2 thiết bị lưu trữ dữ liệu của máy tính. Nó có thể lưu trữ dữ liệu kỹ thuật số vĩnh viễn ví dụ như hệ điều hành, phần mềm... Dung lượng ổ cứng mà càng lớn thì ổ sẽ lưu trữ được càng nhiều. Do các ưu điểm về tốc độ đọc/ghi nên hiện nay ổ SSD đang được ưa chuộng để làm thiết bị lưu trữ chính trên những dòng Laptop Gaming. 5. Card đồ họa Những người muốn sở hữu một máy tính chơi game( https://maytinhanphat.vn/may-tinh-chuyen-game-va-do-hoa.html) hay làm đồ họa không thể bỏ qua được thông số về card đồ họa laptop này. Card đồ họa còn có GPU và bộ nhớ chuyên dụng. Nó có thể xử lý đồ họa, kết xuất hình ảnh rồi gửi đầu ra đến màn hình và có thể thực hiện những tác vụ không phải đồ họa. Những nhà sản xuất GPU phổ biến nhất hiện nay là AMD và NVIDIA. 6. Bộ nhớ card đồ họa Bộ nhớ card đồ họa Bộ nhớ card đồ họa có vai trò như Ram máy tính, có nhiệm vụ lưu trữ những dữ liệu tạm thời mà card màn hình chưa xử lý kịp. Nó còn cho phép bạn có thể truy cập dữ liệu nhanh, ngoài ra còn cải thiện được hiệu suất đồ họa. Nếu máy tính bàn sử dụng đồ họa tích hợp trên CPU thì GPU và máy tính sẽ chia sẻ bộ nhớ Ram. Thông số laptop này gồm kích thước bộ nhớ (6GB) và loại bộ nhớ (DDR5). Kích thước bộ nhớ mà càng lớn và loại bộ nhớ đời mới thì card đồ họa sẽ càng có hiệu năng mạnh hơn. Bạn nên nhớ loại bộ nhớ của card đồ họa sẽ không liên quan đến bộ nhớ DDRx của Ram. 7. Tốc độ xung nhịp CPU Tốc độ xung nhịp CPU là số phép tính mà CPU có thể thực hiện được trong vòng 1s . Mỗi CPU sẽ có 1 tốc độ xung nhịp cụ thể. 8. Số nhân Số nhân Thông số này của laptop sẽ cho biết số nhân trong CPU. CPU nào mà càng có nhiều nhân thì tốc độ xử lý đa nhiệm sẽ càng nhanh mà không bị giảm hiệu suất và tốc độ như những lõi đơn. 9. Xung boost Xung boost chính là tốc độ xung nhịp đơn nhân tối đa của CPU dựa trên công nghệ của từng hãng. Thông số này cho biết tốc độ boost của CPU nhờ vào việc tận dụng những khoảng trống giữa nhiệt và năng lượng. Cũng giống như xung cơ bản thì xung boost sẽ được đo bằng Gigahertz, nghĩa là một tỷ phép tính mỗi giây. 10. Bộ nhớ đệm CPU Bộ nhớ đệm CPU Bộ nhớ đệm CPU chính là bộ nhớ đã được sử dụng bởi CPU để có thể giảm thời gian truy cập bộ nhớ Ram. Bộ nhớ đệm là bộ nhớ nhỏ, nhanh hơn và lưu trữ những bản sao dữ liệu từ bộ nhớ chính. Đa số những CPU đều có bộ nhớ đệm khác nhau, gồm bộ đệm lệnh và đệm dữ liệu, trong đó thì bộ nhớ đệm dữ liệu sẽ tổ chức dưới dạng phân cấp gồm nhiều mức (L1, L2, L3...) 11. Kích thước màn hình Kích thước màn hình là kích thước của khu vực hiển thị hình ảnh và video. Thông số này được đo bằng độ dài của đường chéo của nó, và là khoảng cách giữa những góc đối diện. 12. Màn hình cảm ứng Màn hình cảm ứng Màn hình cảm ứng là màn hình điện tử người dùng có thể sử dụng để điều khiển qua các cử chỉ hay đa chạm bằng bút chuyên dụng, ngón tay. Nó còn cho phép người dùng có thể tương tác trực tiếp với những gì hiển thị trên màn hình, thay vì dùng chuột hay những thiết bị ngoại vi tương tự. >>> Dịch vụ mua bán laptop cũ tại Hà Nội: https://maytinhanphat.vn/an-phat-computer-chuyen-thu-mua-cac-loai-laptop-da-qua-su-dung.html 13. Hỗ trợ màn hình rộng Tỷ lệ khung hình của laptop rộng hơn 4: 3 thì sẽ được gọi là màn hình rộng. Màn hình rộng trước đây sẽ có tỷ lệ khung hình là 16:10 và bây giờ là 16: 9. Với màn hình rộng thì người dùng sẽ có nhiều không gian hơn cho những trò chơi và chương trình máy tính. 14. Độ phân giải Độ phân giải Thông số tiếp theo mà chúng tôi muốn đề cập đến ở đây là số lượng điểm ảnh trên màn hình, được hiển thị bằng số điểm ảnh trên trục hoành x số điểm ảnh trên trục tung. VD: 1920x1080. Độ sắc nét của hình ảnh còn phụ thuộc nhiều vào độ phân giải. Độ phân giải mà càng cao thì những hình ảnh sẽ càng nhiều chi tiết. Ví dụ như độ phân giải 1920 x 1080 sẽ sắc nét hơn cả vì chúng có nhiều điểm ảnh hơn. Vì thế nên nếu bạn đang xem phim ở độ phân giải 1080p trên màn hình laptop 1920 x 1080 thì bạn sẽ có thể tận hưởng trải nghiệm tốt hơn. 15. Mạng máy tính cục bộ Nếu laptop của bạn có cổng LAN thì bạn có thể kết nối mạng bằng một cổng kết nối có dây. Trong mạng nội bộ có dây thì có những tiêu chuẩn 1000Mb/s, 100Mb/s và 10Mb/s. 16. Mạng không dây Mạng không dây Máy tính được tích hợp WLAN sẵn có thể kết nối mạng mà không cần sử dụng dây mà chúng sẽ sử dụng sóng vô tuyến để có thể truyền và nhận tín hiệu giữa các thiết bị. IEEE 802.11 là tập hợp những thông số kỹ thuật liên quan đến mạng không dây. 17. Bluetooth Bluetooth là tiêu chuẩn công nghệ không dây để có thể trao đổi dữ liệu trong một khoảng cách ngắn từ những thiết bị cố định và di động cũng như việc xây dựng hình thức mạng cá nhân. 18. USB USB USB là một giao thức tiêu chuẩn trong kết nối, sử dụng để kết nối với những thiết bị ngoại vi đối với máy tính. Hiện nay thì có 4 phiên bản USB: 3 bản đầu là 1.0, 2.0 và 3.0 chuẩn Loại A và bản 3.1. Riêng bản 3.1 có 2 loại là A và C có tốc độ nhanh hơn những bản tiền nhiệm. USB Loại-A còn có đầu nối làm theo hình chữ nhật với tối đa 9 chân, trong đó thì Loại C có đầu nối hình bầu dục với tối đa 24 chân. 19. Webcam Webcam còn được sử dụng để có thể truyền video trực tiếp đến máy tính khác qua internet. Với laptop thì webcam luôn được tích hợp ở viền trên/dưới màn hình để bạn có thể sử dụng ngay mà không cần điều chỉnh. Người dùng cũng có thể sử dụng webcam để trò chuyện video thông qua những phần mềm như Skype, Google Meeting, Zoom… hay những tác vụ video khác. Trên đây là các thông số laptop quan trọng mà người dùng cần nắm được trước khi mua. Hy vọng qua bài viết này thì các bạn có thể hiểu được về laptop và chọn được sản phẩm ưng ý. Hãy đến ngay với máy tính An Phát để có thể tham khảo những mẫu laptop chất lượng nhất với mức giá và chế độ chăm sóc khách hàng sau bán hàng tốt nhất nhé!